Vương Chấn (tướng)

Vương Chấn
Vương Chấn năm 1955
Chức vụ
Nhiệm kỳ15 tháng 3 năm 1988 – 12 tháng 3 năm 1993
4 năm, 362 ngày
Tiền nhiệmÔ Lan Phu
Kế nhiệmVinh Nghị Nhân
Nhiệm kỳ13 tháng 9 năm 1982 – 24 tháng 9 năm 1985
3 năm, 11 ngày
Nhiệm kỳ13 tháng 9 năm 1982 – 2 tháng 11 năm 1987
5 năm, 50 ngày
Tiền nhiệmHoa Quốc Phong
Kế nhiệmCao Dương
Nhiệm kỳ22 tháng 12 năm 1978 – tháng 9 năm 1985
Nhiệm kỳ4 tháng 1 năm 1975 – 6 tháng 6 năm 1983
8 năm, 153 ngày
Nhiệm kỳ1949 – 1952
Thông tin chung
Sinh(1908-04-11)11 tháng 4, 1908
Lưu Dương, Hồ Nam
Mất12 tháng 3, 1993(1993-03-12) (84 tuổi)
Quảng Châu
Đảng chính trịĐảng Cộng sản Trung Quốc
Họ hàngVương Quân (doanh nhân) (con)

Thượng tướng Binh đoàn đường sắt Vương Chấn (tiếng Trung: 王震) (11 tháng 4 năm 190812 tháng 3 năm 1993) là một tướng lĩnh, chính khách Trung Quốc và một trong bát đại nguyên lão của Đảng Cộng sản Trung Quốc, từng giữ chức Phó Chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa từ năm 1988 đến năm 1993.

Vương là một cộng sự gần gũi của Chủ tịch nước Trung Quốc Lý Tiên Niệm. Giống như hầu hết các nhà lãnh đạo cộng sản Trung Quốc, Vương Chấn khởi đầu chỉ là một chỉ huy. Trong Thế chiến II khi các cơ sở cộng sản ở Tây Bắc Trung Quốc đã bị phong tỏa bởi lực lượng Quốc Dân Đảng dưới sự chỉ huy của Hồ Tông Nam, Vương Chấn nổi tiếng là người chỉ huy lữ đoàn của Lữ đoàn 359 thành công trong việc chuyển đổi đất lãng phí tại Nam Nê Loan thành đất trang trại sản xuất, và nông nghiệp đầu ra không chỉ hỗ trợ cho lữ đoàn, mà còn có mức thặng dư đáng kể để hỗ trợ các bộ phận khác của cơ sở cộng sản. Thành công sau đó đã được ca ngợi bởi những người cộng sản như là một ví dụ về tự cấp tự túc.

Xem thêm

  • Bí thư Tỉnh ủy (Trung Quốc)
  • Bí thư Khu ủy Khu tự trị Duy Ngô Nhĩ Tân Cương

Tham khảo

Hình tượng sơ khai Bài viết tiểu sử nhân vật Trung Quốc này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.
  • x
  • t
  • s
  • x
  • t
  • s
Người lãnh đạo Tân Cương
Bí thư Khu ủy
Vương Chấn • Vương Ân Mậu • Long Thư Kim • Saifuddin Azizi • Uông Phong • Vương Ân Mậu • Tống Hán Lương • Vương Nhạc Tuyền • Trương Xuân Hiền • Trần Toàn Quốc • Mã Hưng Thụy
Chủ nhiệm Nhân Đại
Tömür Dawamat • Amudun Niyaz • Abdul'ahat Abdulrixit • Abdurehim Amet • Arken Imirbaki • Shohrat Zakir • Neyim Yasin • Shewket Imin
Chủ tịch Chính phủ
Burhan Shahidi • Saifuddin Azizi • Long Thư Kim • Saifuddin Azizi • Uông Phong • Ismail Amat • Tömür Dawamat • Ablet Abdureshit • Ismail Tiliwaldi • Nur Bekri • Shohrat Zakir • Erkin Tuniyaz
Chủ tịch Chính Hiệp
Burhan Shahidi • Saifuddin Azizi • Burhan Shahidi • Vương Ân Mậu • Uông Phong • Trương Thế Công • Simayi Yashengnov • Badai • Janabil • Ashat Kerimbay • Nurlan Abilmazhinuly
Lãnh đạo bốn cơ cấu: Khu ủy; Nhân Đại; Chính phủ; Chính Hiệp. Người đứng đầu các cơ quan đều cấp chính tỉnh, lãnh đạo cao nhất là Bí thư, thứ hai là Chủ tịch.